LinkedIn

LinkedIn là mạng xã hội tập trung vào mạng lưới nghề nghiệp và phát triển nghề nghiệp và chuyên nghiệp lớn nhất thế giới trên internet.

Bạn có thể sử dụng LinkedIn để tìm công việc hoặc cơ hội thực tập phù hợp, kết nối và củng cố các mối quan hệ nghề nghiệp cũng như học các kỹ năng cần thiết để thành công trong sự nghiệp của mình.

Bạn có thể truy cập LinkedIn từ máy tính để bàn, ứng dụng di động LinkedIn hoặc trải nghiệm web di động.

Thực hiện chức năng Login LinkedIn trong Laravel

Ngoài xác thực dựa trên biểu mẫu điển hình, Laravel cũng cung cấp một cách đơn giản và thuận tiện đó là sử dụng Laravel Socialite để xác thực với các nhà cung cấp OAuth.

Laravel Socialite hiện hỗ trợ xác thực qua các nhà cung cấp OAuth như: Facebook, Twitter, LinkedIn, Google, GitHub, GitLab và Bitbucket.

Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng Laravel Socialite để thực hiện đăng nhập qua LinkedIn.

LinkedIn Client ID and Secret

Bước 1: Đăng nhập LinkedIn và truy cập trang Linkedin Developers Console

Bước 2: Nhấn nút Create app để bắt đầu thực hiện tạo Client ID và Client Secret.

Bước 3: Nhập thông tin App name, Linkeln Page và upload hình ảnh ở mục App Logo:

Bước 4: Tích vào mục I have read and agree to these terms và nhấn nút Create:

 

Bước 5: Tag Productstìm mục Sign In with LinkedIn using OpenID Connect và nhấn nút Request access:

Bước 6: Popup Request access to Sign In with LinkedIn using OpenID Connect, bạn hãy tích vào mục I have read and agree to these terms và nhấn Request access.

Bước 7: Tag Auth, thêm URL ở mục Authorized redirect URLs for your app trong phần OAuth 2.0 settings:

Bước 8: Tag Auth, phần Application credentials mục Authentication keys là thông tin Client ID và Client Secret:

Cài đặt chức năng Login LinkedIn trong Laravel

Khởi tạo dự án Laravel

Đầu tiên, chúng ta sẽ khởi tạo dự án Laravel mới. Bạn có thể làm điều này bằng cách sử dụng lệnh sau:

composer create-project --prefer-dist laravel/laravel laravel_socialite

Bước tiếp theo, chúng ta sẽ tiến hành kết nối đến cơ sở dữ liệu bằng cách chỉnh sửa các thông tin sau trong tập tin .env:

DB_CONNECTION=mysql
DB_HOST=127.0.0.1
DB_PORT=3306
DB_DATABASE=laravel_socialite
DB_USERNAME=root
DB_PASSWORD=

Cài đặt Jetstream trong Laravel

Đầu tiên, để bắt đầu, chúng ta cần cài đặt thư viện Jetstream bằng cách chạy lệnh sau:

composer require laravel/jetstream

Tiếp theo, chúng ta tiến hành cài đặt Jetstream với Livewire bằng lệnh sau:

php artisan jetstream:install livewire

Sau khi cài đặt Jetstream, bạn cần tiến hành cài đặt và build NPM dependencies và thực hiện migrate cơ sở dữ liệu:

npm install && npm run build && php artisan migrate

Cài đặt Socialite trong Laravel

Đầu tiên, để tích hợp tính năng xác thực với nhà cung cấp OAuth, chúng ta sẽ cài đặt thư viện Socialite bằng lệnh sau:

composer require laravel/socialite

Chúng ta sẽ thêm thông tin OAuth của LinkedIn vào Laravel, những thông tin xác thực này sẽ được đặt tập tin config/services.php:

'linkedin-openid' => [
    'client_id' => env('LINKEDIN_CLIENT_ID'),
    'client_secret' => env('LINKEDIN_CLIENT_SECRET'),
    'redirect' => env('LINKEDIN_CLIENT_REDIRECT'),
],

Tiếp theo, chúng ta cần chỉnh sửa cấu trúc bảng users để có thể lưu các thông tin LinkedIn vào hệ thống bằng lệnh sau:

php artisan make:migration add_linkedin_to_users_table --table=users

Sau đó, hãy chỉnh sửa nội dung migrate trên trong thư mục database/migrations như sau:

<?php

use Illuminate\Database\Migrations\Migration;
use Illuminate\Database\Schema\Blueprint;
use Illuminate\Support\Facades\Schema;

return new class extends Migration
{
    /**
     * Run the migrations.
     */
    public function up(): void
    {
        Schema::table('users', function (Blueprint $table) {
            $table->string('linkedin_id');
            $table->longText('linkedin_token');
            $table->longText('linkedin_refresh_token')->nullable();
        });
    }

    /**
     * Reverse the migrations.
     */
    public function down(): void
    {
        Schema::table('users', function (Blueprint $table) {
            $table->dropColumn('linkedin_id');
            $table->dropColumn('linkedin_token');
            $table->dropColumn('linkedin_refresh_token');
        });
    }
};

Sau khi chỉnh sửa migrate, chúng ta sẽ chạy lệnh sau để chỉnh sửa cấu trúc bảng users:

php artisan migrate

Sau đó, chúng ta sẽ thêm các Column của LinkedIn vào $fillable của Model User trong thư mục app/Models như sau:

<?php
namespace App\Models;
...
class User extends Authenticatable
{
   ...
    protected $fillable = [
        ...
        'linkedin_id',
        'linkedin_token',
        'linkedin_refresh_token',
    ];
    ...
}

Tiếp theo, chúng ta sẽ tạo một  Controller sẽ thực hiện xử lý đăng nhập LinkedIn bằng lệnh sau:

php artisan make:controller SocialAuthController

Sau khi chạy lệnh trên xong, hãy chỉnh sửa tập tin SocialAuthController.php trong thư mục app/Http/Controllers với nội dung như sau:

<?php

namespace App\Http\Controllers;

use Illuminate\Http\Request;
use Throwable;
use App\Models\User;
use Illuminate\Support\Facades\Auth;
use Illuminate\Support\Facades\Hash;
use Laravel\Socialite\Facades\Socialite;

class SocialAuthController extends Controller
{
    public function redirectToProvider($provider)
    {
        try {
            return Socialite::driver($provider)->redirect();
        } catch (Throwable $th) {
            report($th);
            return redirect()->route('login');
        }
    }

    public function handleProviderCallback($provider)
    {
        $user = self::createOrGetUser($provider);
        if ($user) {
            Auth::login($user);
            return redirect()->route('dashboard');
        }
        return redirect()->route('login');
    }

    public function createOrGetUser($provider)
    {
        try {
            $linkedin_user = Socialite::driver($provider)->user();
            return  User::updateOrCreate([
                'linkedin_id' => $linkedin_user->id,
            ], [
                'name'                   => $linkedin_user->name,
                'email'                  => $linkedin_user->email,
                'linkedin_token'         => $linkedin_user->token,
                'linkedin_refresh_token' => $linkedin_user->refreshToken,
                'password'               => Hash::make('ManhDanBlogs') // Lưu ý: Bạn nên thay đổi thành password ngẫu nhiên để tăng tính bảo mật.
            ]);
        } catch (Throwable $th) {
            report($th);
            return false;
        }
    }
}

Chúng ta hãy thiết lập route cho hàm redirectToProvider và handleProviderCallback trong SocialAuthController.php trong tập tin routes/web.php như sau:

<?php

...
use App\Http\Controllers\SocialAuthController;
...
Route::get('auth/{social}', [SocialAuthController::class, 'redirectToProvider'])->name('social_redirect');
Route::get('auth/{social}/callback', [SocialAuthController::class, 'handleProviderCallback'])->name('social_callback');

Tiếp theo, chúng ta hãy thêm Client ID and Secret key của LinkedIn mà bạn đã tạo ở trên vào tập tin .env của dự án Laravel:

LINKEDIN_CLIENT_ID=xxxxx
LINKEDIN_CLIENT_SECRET=xxxxx
LINKEDIN_CLIENT_REDIRECT=https://laravel-socialite.manhdan.dev/auth/linkedin-openid/callback

Cuối cùng, chúng ta hãy chỉnh sửa tập tin login.blade.php trong thư mục views/auth với nội dung như sau:

<x-guest-layout>
    <x-authentication-card>
        <x-slot name="logo">
            <x-authentication-card-logo />
        </x-slot>

        <x-validation-errors class="mb-4" />

        @if (session('status'))
            <div class="mb-4 font-medium text-sm text-green-600">
                {{ session('status') }}
            </div>
        @endif

        <form method="POST" action="{{ route('login') }}">
            @csrf

            <div>
                <x-label for="email" value="{{ __('Email') }}" />
                <x-input id="email" class="block mt-1 w-full" type="email" name="email" :value="old('email')" required autofocus autocomplete="username" />
            </div>

            <div class="mt-4">
                <x-label for="password" value="{{ __('Password') }}" />
                <x-input id="password" class="block mt-1 w-full" type="password" name="password" required autocomplete="current-password" />
            </div>

            <div class="block mt-4">
                <label for="remember_me" class="flex items-center">
                    <x-checkbox id="remember_me" name="remember" />
                    <span class="ms-2 text-sm text-gray-600">{{ __('Remember me') }}</span>
                </label>
            </div>

            <div class="flex items-center justify-end mt-4">
                @if (Route::has('password.request'))
                    <a class="underline text-sm text-gray-600 hover:text-gray-900 rounded-md focus:outline-none focus:ring-2 focus:ring-offset-2 focus:ring-indigo-500" href="{{ route('password.request') }}">
                        {{ __('Forgot your password?') }}
                    </a>
                @endif

                <x-button class="ms-4">
                    {{ __('Log in') }}
                </x-button>
            </div>

            <div class="flex items-center justify-end mt-4">
                <a class="btn" href="{{ route('social_redirect', ['social' => 'linkedin-openid']) }}" style="background: #0073b1; color: #ffffff; padding: 10px; width: 100%; text-align: center; display: block; border-radius:3px;">
                    Login with LinkedIn
                </a>
            </div>

        </form>
    </x-authentication-card>
</x-guest-layout>

Kết quả của công việc bạn đã làm đang chờ bạn khám phá!

Sau khi đã hoàn thành các bước trên, giờ là lúc để chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thành quả công sức của mình.

Chúng ta sẽ tiến hành đăng nhập vào trang Laravel, và địa chỉ truy cập cụ thể như sau trong bài viết này:

https://laravel-socialite.manhdan.dev/login

Đây chính là thành quả của chúng ta sau khi thực hiện các bước ở phía trên 🤤🤤🤤🏆🍨🍨🍨.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Laravel Upload File Using Trait

Laravel Upload File Using Trait

Hiện nay, đa số các dự án đều có chức năng upload file, nên tôi đã thử xây dựng một lớp Trait Upload File, để chúng ta dễ dàng sao chép qua các dự án khác để sử dụng, nhằm rút ngắn thời gian phát triể...

Laravel Change Expire Time Cookie Remember

Laravel Change Expire Time Cookie Remember

Vấn đề Đôi khi, trang web của bạn chỉ muốn người dùng sử chức năng remembering users  trong 7 ngày hoặc là 30 ngày chẳng hạn. Nhưng Authentication của Laravel không cung cấp cho chúng ta tùy chọn đ...

Laravel 9 REST API With Sanctum Authentication

Laravel 9 REST API With Sanctum Authentication

Laravel Sanctum Laravel Sanctum cung cấp một hệ thống authentication đơn giản cho các SPA, ứng dụng Mobile và API đơn giản sử dụng token. Sanctum cho phép ứng dụng của bạn phát hành các mã token...

Laravel Socialite Login With Gitlab

Laravel Socialite Login With Gitlab

GitLab GitLab là kho lưu trữ Git dựa trên web cung cấp các kho lưu trữ mở và riêng tư miễn phí, các khả năng theo dõi vấn đề và wiki. Đây là một nền tảng DevOps hoàn chỉnh cho phép các chuyên gia...

Laravel Has Many Through Eloquent Relationship

Laravel Has Many Through Eloquent Relationship

Has Many Through Relationship hơi phức tạp để hiểu một cách đơn giản, nó sẽ cung cấp cho chúng ta một con đường tắt để có thể truy cập dữ liệu của một quan hệ xa xôi thông qua một mối quan hệ trung gi...

Integrating CKEditor 5 in Laravel 10 using Vite

Integrating CKEditor 5 in Laravel 10 using Vite

CKEditor 5CKEditor 5 là một trình soạn thảo văn bản phong phú JavaScript với nhiều tính năng và khả năng tùy chỉnh. CKEditor 5 có kiến trúc MVC hiện đại, mô hình dữ liệu tùy chỉnh và DOM ảo, mang...

Laravel Socialite Login With Facebook

Laravel Socialite Login With Facebook

Ngoài xác thực dựa trên biểu mẫu điển hình, Laravel cũng cung cấp một cách đơn giản và thuận tiện để sử dụng Laravel Socialite để xác thực với các nhà cung cấp OAuth. Socialite hiện hỗ trợ xác thực qu...

Laravel Model

Laravel Model

Model là gì? Trong mô hình MVC, chữ “M” viết tắt là Model, Model dùng để xử lý logic nghiệp vụ trong bất kì ứng dụng dựa trên mô hình MVC. Trong Laravel, Model là lớp đại diện cho cấu trúc logic và...

Laravel Many to Many Eloquent Relationship

Laravel Many to Many Eloquent Relationship

Many To many Relationship là mối quan hệ hơi phức tạp hơn mối quan hệ 1 - 1 và 1- n. Ví dụ một user có thể có nhiều role khác nhau, trong đó role cũng được liên kết với nhiều user khác nhau. Vì vậy...

ManhDanBlogs