Systemd chủ yếu được sử dụng để quản lý các service trên môi trường Linux, nhưng nó cũng cho phép chúng ta quản lý các service với quyền không phải là root. Điều này, làm cho systemd trở thành một giải pháp thay thế tuyệt vời cho service như supervisord vì nó có thể phát hiện sự cố và tự khỏi động lại service.

Còn chần chừ gì nữa, chúng ta sẽ bắt đầu setting service cho Laravel Queue Workers nào.

Cài đặt Laravel Queue Workers with Systemd

Đầu tiên, chúng ta, sẽ tạo ra một file service có tên là queue-main.service nằm trong thư mục /etc/systemd/system, bằng cách chạy lệnh comamnd sau đây:

touch /etc/systemd/system/queue-main.service

Tiếp theo, chúng ta sẽ phân quyền cho file queue-main.service bằng lệnh command sau đây:

chmod 664 /etc/systemd/system/queue-main.service

Tiếp theo, bạn hay chỉnh sửa file queue-main.service như sau:

# Laravel queue worker using systemd
# ----------------------------------
#                                   
# /lib/systemd/system/queue-main.service
#                                  
# run this command to enable service:
# systemctl enable queue-main.service
[Unit]
Description=queue-service
[Service]
Type=simple
User=nginx
WorkingDirectory=/path/to/my/project
ExecStart=/usr/bin/php artisan queue:work --queue=high,default
Restart=always
StandardOutput=append:/path/to/my/project/storage/logs/queaue.log
StandardError=append:/path/to/my/project/storage/logs/queue.log
[Install]
WantedBy=multi-user.target

Để systemd nhận ra các thay đổi của bạn, bạn cần chạy lệnh command sau đây:

systemctl daemon-reload

Bây giờ, bạn có thể quản lý Laravel Queue Workers với systemd:

# Bắt đầu sử dụng service
systemctl start queue-main
# Dừng sử dụng service
systemctl stop queue-main
# Khởi động lại service
systemctl restart queue-main
# Hiện thị trang thái service
systemctl status queue-main

Nếu bạn muốn systemd này tự động khởi động khi người dùng đăng nhập, bạn có enable/disable bằng lệnh comamnd sau:

# Enable
systemctl enable queue-main
# Disable 
systemctl disable queue-main

Xem logs

Tất cả mọi thứ về lệnh PHP sẽ được ghi vào stdout, stderr và sẽ được ghi bởi journald. Bạn có thể sử dụng lệnh command sau để xem log:

journalctl -u queue-main

Tự động khởi động lại khi bị lỗi

Thành thật mà nói mọi thứ trên systemd đều có thể bị tắt khi chúng gặp sự cố và bạn muốn đảm bảo rằng nó sẽ tự khởi động lại, May mắn thay, bạn có thể chỉ định trong cấu hình systemd để nó tự khởi động lại khi gặp sự cố không mong muốn

Thêm phần sau vào [Service] trong file queue-main.service

RestartSec=10s
Restart=on-failure

Điều này làm cho systemd khởi động lại service sau 10s khi nó bị dừng với mã lỗi khác 0. Nếu bạn sử dụng exited, systemd coi công việc đã xong và không khởi động lại service cho đến khi bạn khởi động theo cách thủ công.

Nếu bạn vẫn không chắc chắn với xử lý trên, bạn có thể sử dụng crontab để xem service cho đang chạy hay không, nếu nó không chạy thì chúng ta bật service một lần nữa

Đầu tiên, bạn hãy tạo một file bash start_queue_main.sh với nội dung sau:

#!/bin/bash
  
HOME=/root
LOGNAME=root
PATH=/usr/local/sbin:/usr/local/bin:/sbin:/bin:/usr/sbin:/usr/bin
LANG=en_US.UTF-8
SHELL=/bin/sh
PWD=/root
systemctl is-active --quiet queue-main && echo service is running || systemctl start queue-main

Sau đó, chúng ta sẽ setting crontab cứ 1 phút sẽ chạy file bash này một lần

* * * * * /usr/bin/sh /path/to/my/bash/start_queue_main.sh >> /dev/null 2>&1

Tôi hy vọng bạn thích hướng dẫn này. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với chúng tôi qua trang contact. Cảm ơn bạn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Easy Laravel Reverb Setup For Beginners

Easy Laravel Reverb Setup For Beginners

Laravel Reverb Lần đầu tiên, Laravel ra mắt một official package cho phép bạn xây dựng một Websocket Server. Trước đây, chúng ta phải sử dụng package bên thứ 3 như Laravel Websocket. Reverb được...

How to Install Laravel on CentOS 6/7

How to Install Laravel on CentOS 6/7

Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên được ra mắt vào 6/2011. Laravel ra đời nhằm mục đích phát triển ứng dụng web dựa trên mô hìn...

Encrypted HTTP Live Streaming with Laravel FFMpeg

Encrypted HTTP Live Streaming with Laravel FFMpeg

HTTP Live Streaming (HLS)  HTTP Live Streaming (HLS) là một trong những giao thức phát trực tuyến video được sử dụng rộng rãi nhất . Mặc dù nó được gọi là HTTP "live" streaming, nhưng nó được sử dụn...

Laravel Authentication With Laravel UI

Laravel Authentication With Laravel UI

Laravel UI Laravel UI cung cấp một cách nhanh chóng để mở rộng các route và view cần thiết cho chức năng Authentication và bao gồm các cài đặt liên quan cho Bootstrap, React hoặc Vue. Mặc dù nó v...

Laravel Validate Video Duration

Laravel Validate Video Duration

Đôi khi trong dự án, chúng ta cần xác định thời lượng video được phép upload lên server. Nhưng rất tiếc, Laravel không cung cấp validate xác định thời lượng video để chúng ta thực hiện được. Vì vậy, t...

Laravel Custom Rules

Laravel Custom Rules

Trong quá trình phát triển website Laravel, mình cảm thấy hệ thống Validation của Laravel rất tuyệt vời, nó cung cấp đã cung cấp cho chúng ta một bộ quy tắc kiểm tra dữ liệu, mà trong các trường hợp b...

Laravel Model

Laravel Model

Model là gì? Trong mô hình MVC, chữ “M” viết tắt là Model, Model dùng để xử lý logic nghiệp vụ trong bất kì ứng dụng dựa trên mô hình MVC. Trong Laravel, Model là lớp đại diện cho cấu trúc logic và...

Laravel customize your API Versioning Route File

Laravel customize your API Versioning Route File

Trong khuôn khổ của Laravel, các route của api được tách thành một file duy nhất, đó là file api.php nằm trong thư mục routes . Nếu chúng ta muốn thêm version vào route api thì chúng ta sẽ làm như...

Defer in Laravel: Push Tasks to the Background

Defer in Laravel: Push Tasks to the Background

Deferred Functions trong Laravel Các phiên bản Laravel trước version 11, chúng ta thường sử dụng Queued Jobs cho phép thực hiện sắp xếp các tác vụ xử lý background . Nhưng đôi khi có những tác v...

ManhDanBlogs