Mối quan hệ một-một là một mối quan hệ rất cơ bản. Trong hướng dẫn này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách tạo dữ liệu và truy xuất dữ liệu bằng Eloquent Model.

Trong hướng dẫn này, tôi sẽ tạo hai bảng là users và phones với cấu trúc cơ sở dữ liệu như sau:

One to One Relationship sẽ sử dụng "hasOne()" và "belongsTo()" cho mối quan hệ.

Tạo Migrations

Bây giờ chúng ta phải tạo migrate cho bảng users, bảng phones và thêm foreign key với bảng users. Vì vậy, bạn hãy tạo như hướng dẫn dưới đây:

Migration bảng users

Schema::create('users', function (Blueprint $table) {
    $table->id();
    $table->string('name');
    $table->string('email')->unique();
    $table->timestamp('email_verified_at')->nullable();
    $table->string('password');
    $table->rememberToken();
    $table->timestamps();
});

Migration bảng phones

Schema::create('phones', function (Blueprint $table) {
    $table->id();
    $table->unsignedBigInteger('user_id');
    $table->string('phone');
    $table->timestamps();
    $table->foreign('user_id')->references('id')->on('users')->onDelete('cascade');
});

Tạo Models

Ở đây, chúng ta sẽ tạo model bảng users và phones. Chúng ta cũng sẽ sử dụng "hasOne ()" và "belongsTo()" cho mối quan hệ của cả hai model.

Model bảng users

<?php
namespace App\Models;
use Illuminate\Notifications\Notifiable;
use Illuminate\Foundation\Auth\User as Authenticatable;

class User extends Authenticatable
{
    use Notifiable;
    /**
     * The attributes that are mass assignable.
     *
     * @var array
     */
    protected $fillable = [
        'name', 'email', 'password',
    ];

    /**
     * The attributes that should be hidden for arrays.
     *
     * @var array
     */
    protected $hidden = [
        'password', 'remember_token',
    ];

    /**
     * Get the phone record associated with the user.
     */
    public function phone()
    {
        return $this->hasOne(Phone::class);
    }
}

Model bảng phones

<?php
namespace App\Models;
use Illuminate\Database\Eloquent\Model;

class Phone extends Model
{
    /**
     * Get the user that owns the phone.
     */
    public function user()
    {
        return $this->belongsTo(User::class);
    }
}

Truy vấn dữ liệu

$phone = User::find(1)->phone;
dd($phone);
$user = Phone::find(1)->user;
dd($user);

Tạo mới dữ liệu

$user = User::find(1);
$phone = new Phone;
$phone->phone = '9429343852';
$user->phone()->save($phone);
$phone = Phone::find(1);
$user = User::find(10);
$phone->user()->associate($user)->save();

Tôi hy vọng bạn thích hướng dẫn này. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với chúng tôi qua trang contact. Cảm ơn bạn.

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Laravel UI Custom Email Verification Template

Laravel UI Custom Email Verification Template

Nếu bạn đang dùng thư viện laravel/ui để làm các chức năng liên quan đến authentication, và trong dự án của bạn, bạn cần thay đổi template email verification thay vì sử dụng template email verificatio...

Laravel Many to Many Eloquent Relationship

Laravel Many to Many Eloquent Relationship

Many To many Relationship là mối quan hệ hơi phức tạp hơn mối quan hệ 1 - 1 và 1- n. Ví dụ một user có thể có nhiều role khác nhau, trong đó role cũng được liên kết với nhiều user khác nhau. Vì vậy...

Laravel Accessor and Mutator

Laravel Accessor and Mutator

Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách để format các Eloquent Attributes bằng cách sử dụng tính năng Laravel Accessors and Mutators. Accessors được sử dụng để format các thuộc tính khi c...

Integrating AI Assistant with CKEditor 5 in Laravel using Vite

Integrating AI Assistant with CKEditor 5 in Laravel using Vite

OpenAI OpenAI là một công ty nghiên cứu và triển khai trí tuệ nhân tạo, nổi tiếng với việc phát triển các mô hình AI tiên tiến. Mục tiêu của OpenAI là đảm bảo rằng trí tuệ nhân tạo tổng quát (AGI...

Laravel Has Many Through Eloquent Relationship

Laravel Has Many Through Eloquent Relationship

Has Many Through Relationship hơi phức tạp để hiểu một cách đơn giản, nó sẽ cung cấp cho chúng ta một con đường tắt để có thể truy cập dữ liệu của một quan hệ xa xôi thông qua một mối quan hệ trung gi...

Encrypted HTTP Live Streaming with Laravel FFMpeg

Encrypted HTTP Live Streaming with Laravel FFMpeg

HTTP Live Streaming (HLS)  HTTP Live Streaming (HLS) là một trong những giao thức phát trực tuyến video được sử dụng rộng rãi nhất . Mặc dù nó được gọi là HTTP "live" streaming, nhưng nó được sử dụn...

Integrating TinyMCE in Laravel 10 using Vite

Integrating TinyMCE in Laravel 10 using Vite

TinyMCE TinyMCE là một trình soạn thảo WYSIWYG được xây dựng trên nền tảng Javascript, được phát triển dưới dạng mã nguồn mở theo giấy phép MIT bởi Tiny Technologies Inc. TinyMCE cho phép ngư...

Laravel customize your API Versioning Route File

Laravel customize your API Versioning Route File

Trong khuôn khổ của Laravel, các route của api được tách thành một file duy nhất, đó là file api.php nằm trong thư mục routes . Nếu chúng ta muốn thêm version vào route api thì chúng ta sẽ làm như...

How to Install Laravel on CentOS 6/7

How to Install Laravel on CentOS 6/7

Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên được ra mắt vào 6/2011. Laravel ra đời nhằm mục đích phát triển ứng dụng web dựa trên mô hìn...

ManhDanBlogs