Migration cho phép các nhà phát triển (Developer) nhanh chóng tạo ra cở sở dữ liệu của ứng dụng mà không cần vào màn hình quản lý cơ sở dữ liệu hay chạy bất kì một câu lệnh SQL nào.

Trước hết, nếu bạn muốn xây dựng dự án, Bạn cần thiết kế cơ sở dữ liệu. Vậy bạn cần làm gì, bạn có thể thiết kế trực tiếp ở màn hình quản lý cơ sở dữ liệu và chẳng may bạn bỏ lỡ field/column hoặc datatype và cần phải sửa nó trực tiếp vào cơ sở dữ liệu. Đây là một thực tế thật sự không tốt chút nào trong Laravel.

Trong một tình huống khác, nếu một người trong dự án cần cơ sở dữ liệu của bạn, thì bạn cần phải gửi file SQL, nghe đến đây thôi mà mình đã cảm thấy đau đớn rồi, bạn nghĩ sao về trường hợp này.

Bây giờ bạn hãy nghỉ về một tương lai tương sáng hơn, đó chính là bạn chỉ cần pull source code về máy bạn, và chạy command line thì cơ sở dữ liệu tự động được cài đặt. Nếu làm được như vậy thì có phải nó rất hữu ích hay sao.

Laravel migration sẽ giúp bạn làm được điều đó. Bây giờ, bạn không cần phải lo lắng về file SQL hoặc bạn có thể bỏ sót field/column hoặc datatype nữa và bạn cũng không cần làm việc trước tiếp với cơ sở dữ liệu nữa. Bạn chỉ cần sửa đổi mã và chạy lệnh sau:

php artisan migrate:refresh

Vì vậy, tôi hy vọng bạn đã nhận thấy lợi của Laravel migation.

Bây giờ, chúng ta hãy thử làm ví dụ để trải nghiệm nào.

Trước tiên, bạn hãy thử tạo migrate cho bảng users

php artisan make:migration create_users_table

Khi đó, bạn hãy tạo cấu trúc migrate như bên dưới

<?php
use Illuminate\Database\Migrations\Migration;
use Illuminate\Database\Schema\Blueprint;
use Illuminate\Support\Facades\Schema;

class CreateUsersTable extends Migration
{
    /**
     * Run the migrations.
     *
     * @return void
     */
    public function up()
    {
        Schema::create('users', function (Blueprint $table) {
            $table->bigIncrements('id');
            $table->string('name');
            $table->string('email')->unique();
            $table->timestamp('email_verified_at')->nullable();
            $table->string('password');
            $table->rememberToken();
            $table->timestamps();
        });
    }

    /**
     * Reverse the migrations.
     *
     * @return void
     */
    public function down()
    {
        Schema::dropIfExists('users');
    }
}

Nhưng sau khi triển khai dự án, bạn cần thêm cột phone_number vào bảng users, nhiều bạn có suy nghĩ sửa trực tiếp file migrate users, nhưng do dự án đã triển khai rồi, nên mình khuyên các bạn không nên làm như vậy, mà hay tạo ra một file migrate khác có nhiệm vụ thêm cột phone_number vào bảng users.

Bây giờ, bạn hãy sử dụng lệnh sau:

php artisan make:migration add_phone_number_to_users_table

Sau đó, bạn hãy sửa đổi migrate mới tạo với cấu trúc như sau

<?php
use Illuminate\Database\Migrations\Migration;
use Illuminate\Database\Schema\Blueprint;
use Illuminate\Support\Facades\Schema;

class AddPhoneNumberToUsersTable extends Migration
{
    /**
     * Run the migrations.
     *
     * @return void
     */
    public function up()
    {
        Schema::table('users', function (Blueprint $table) {
            $table->string('phone_number')->unique()->after('email');
        });
    }

    /**
     * Reverse the migrations.
     *
     * @return void
     */
    public function down()
    {
        Schema::table('users', function (Blueprint $table) {
            $table->dropColumn('phone_number');
        });
    }

Khi đó, bạn chỉ cần sử dụng migrate rollback, nó sẽ hoạt động bình thường

php artisan migrate:rollback

Bây giờ bạn chỉ cần chạy lệnh

php artisan migrate

Tôi hy vọng bạn thích hướng dẫn này. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với chúng tôi qua trang contact. Cảm ơn bạn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Laravel UI Custom Email Verification Template

Laravel UI Custom Email Verification Template

Nếu bạn đang dùng thư viện laravel/ui để làm các chức năng liên quan đến authentication, và trong dự án của bạn, bạn cần thay đổi template email verification thay vì sử dụng template email verificatio...

Laravel Validate Video Duration

Laravel Validate Video Duration

Đôi khi trong dự án, chúng ta cần xác định thời lượng video được phép upload lên server. Nhưng rất tiếc, Laravel không cung cấp validate xác định thời lượng video để chúng ta thực hiện được. Vì vậy, t...

Simplify Your Laravel Workflow with Laravel Pint

Simplify Your Laravel Workflow with Laravel Pint

Laravel Pint là gì? Laravel Pint là một công cụ sửa đổi mã nguồn của bạn để mã nguồn của bạn tuân thủ theo các tiêu chuẩn. Nói một cách khác, Laravel Pint sẽ quét toàn bộ mã nguồn của bạn, phát...

Integrating CKFinder into CKEditor 5 in Laravel 11

Integrating CKFinder into CKEditor 5 in Laravel 11

CKEditor 5 CKEditor 5 là một trình soạn thảo văn bản phong phú JavaScript với nhiều tính năng và khả năng tùy chỉnh. CKEditor 5 có kiến trúc MVC hiện đại, mô hình dữ liệu tùy chỉnh và DOM ảo, mang...

Laravel Artisan Console

Laravel Artisan Console

Ngoài các lệnh command mặc định của Laravel được cung cấp bởi Artisan, có rất nhiều tác vụ trong ứng dụng Laravel của bạn có thể được xử lý rất tốt bằng các lệnh command này. Nhưng đôi khi có nhiều tá...

ZSH-Artisan CLI and Docker: The Perfect Match for Laravel Development

ZSH-Artisan CLI and Docker: The Perfect Match for Laravel Development

Zsh Zsh viết tắt của “ Z Shell ” là một shell nâng cao cho hệ thống Unix và Linux. Nó được phát triển nhằm cung cấp các tính năng và khả năng cao hơn so với shell mặc định trên hầu hết các hệ thố...

Laravel One to Many Eloquent Relationship

Laravel One to Many Eloquent Relationship

One to Many Relationship được sử dụng trong trường hợp một dữ liệu của một bảng được liên kết với một hoặc nhiều dữ liệu ở bảng khác. Ví dụ, một bài post có thể có nhiều comment. Vì vậy, trong hướn...

Laravel Custom Eloquent Casts

Laravel Custom Eloquent Casts

Trước đây, chúng ta bị giới hạn cast mặc định do Laravel cung cấp. Mặc dù, có một số gói thư viện có thể  giúp chúng ta custom được nhưng chúng có một nhược điểm lớn. Bởi vì, chúng ghi đề phương thức...

Laravel Many to Many Eloquent Relationship

Laravel Many to Many Eloquent Relationship

Many To many Relationship là mối quan hệ hơi phức tạp hơn mối quan hệ 1 - 1 và 1- n. Ví dụ một user có thể có nhiều role khác nhau, trong đó role cũng được liên kết với nhiều user khác nhau. Vì vậy...

ManhDanBlogs