Khái niệm

Stored Procedure - SP (thủ tục) là một tập các lệnh T -SQL và một số cấu trúc điều khiển, được lưu với một tên và được thực thi như một đơn vị công việc (Single unit of work) . Một thủ tục có thể gọi thực thi hoặc tự động thực khi khi SQL Server khởi động.

Thao tác trên Stored Procedure

Để thuận tiện cho các bạn học tập, mình có tạo sẵn file .sql trong này đã mình tạo cấu trúc bảng và data sẵn để các bạn dễ dàng thực hiện truy vấn, các bạn có thể tải tại đây.

Tạo và thực thi Stored Procedure

Cú pháp tạo:

CREATE PROCEDURE|PROC procedure_name
AS
    sql_statement
GO

Cú pháp thực thi:

EXECUTE|EXEC procedure_name

Ví dụ 1: Hãy xây dựng thủ tục cho phép xuất thông tin của các phòng nghiên cứu.

Cài đặt:

CREATE PROCEDURE DSNV_NGHIENCUU
AS
    SELECT NHANVIEN.*
    FROM NHANVIEN, PHONGBAN
    WHERE TENPHG = 'Nghien cuu' AND PHG = MAPHG
GO

EXECUTE DSNV_NGHIENCUU

Kết quả thực thi:

Ví dụ 2: Hãy xây dựng thủ tục cho phép xuất thông tin của các nhân viên của một phòng bất kì theo yêu cầu người truy vấn.

Cặt đặt:

CREATE PROCEDURE DSNV_PHONG(@TENPHONG VARCHAR(12))
AS
    SELECT NHANVIEN.*
    FROM NHANVIEN, PHONGBAN
    WHERE TENPHG = @TENPHONG AND PHG = MAPHG
GO

EXECUTE DSNV_PHONG 'Nghien cuu'

Kết quả thực thi:

Sửa và xóa Stored Procedure

Cú pháp sửa:

ALTER PROCEDURE|PROC procedure_name
AS
    sql_statement
GO

Cú pháp xóa:

DROP PROCEDURE|PROC procedure_name

Ví dụ 1: Hãy xây dựng thủ tục cho biết số nhân viên của các phòng ban.

Cài đặt:

CREATE PROC SLNV_PHOG
AS
    BEGIN
        SELECT TENPHG, COUNT(MANV) AS SLNV
        FROM NHANVIEN, PHONGBAN
        WHERE PHG = MAPHG
        GROUP BY PHG, TENPHG
    END
GO

EXEC SLNV_PHOG

Kết quả thực thi:

Ví dụ 2: Hãy chỉnh sửa lại thủ tục ở ví dụ 1, hãy cho biết tên phòng và số lượng nhân viên của phòng ban đó, nhưng chỉ xuất những phòng có số lượng nhân viên lớn hơn hoặc bằng 5.

Cài đặt:

ALTER PROC SLNV_PHONG
AS
    BEGIN
        SELECT TENPHG, COUNT(MANV) AS SLNV
        FROM NHANVIEN, PHONGBAN
        WHERE PHG = MAPHG
        GROUP BY PHG, TENPHG
        HAVING COUNT(MANV) >= 5
    END
GO

EXEC SLNV_PHONG

Kết quả thực thi:

Ví dụ 3: Hãy xóa thủ tục vừa được chỉnh sửa ở ví dụ 2.

Cài đặt:

DROP PROC SLNV_PHOG

Kết quả thực thi:

Sử dụng tham số trong Stored Procedure

Input Parameter là tham số nhập, là cầu nối giữa giá trị nhập từ yêu cầu người truy vấn với điều kiện để thực hiện lọc kết quả trong cơ sở dữ liệu thông qua tham số được cài đặt trong thủ tục.

Ví dụ 1: Tham số @TENPHONG trong câu lệnh SQL bên dưới chính là Input Parameter.

CREATE PROC DSNV_PHONG(@TENPHONG VARCHAR(12))
AS
    SELECT NHANVIEN.*
    FROM NHANVIEN, PHONGBAN
    WHERE TENPHG = @TENPHONG AND PHG = MAPHG
GO

Output Parameter là tham số xuất chứa giá trị trả về của thủ tục. Thông thường sử dụng Output Parameter khi có nhu cầu sử dụng giá trị trả về của thủ tục cho một hoặc nhiều hành động kế tiếp.

Ví dụ 2: Tham số @LUONGMAX trong câu lệnh SQL bên dưới chính là Output Parameter.

Cài đặt:

CREATE PROC LUONGCAONHAT_PHONG(@TENPHONG VARCHAR(12), @LUONGMAX INT OUTPUT)
AS
    SELECT @LUONGMAX = MAX(LUONG)
    FROM NHANVIEN, PHONGBAN
    WHERE TENPHG = @TENPHONG AND PHG = MAPHG
GO

Thực thi:

DECLARE @LUONGCAONHAT INT
EXEC LUONGCAONHAT_PHONG 'Nghien cuu', @LUONGCAONHAT OUTPUT
PRINT CONVERT(VARCHAR(10), @LUONGCAONHAT)

Kết quả thực thi:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

SQL Server - Truy Vấn Lồng

SQL Server - Truy Vấn Lồng

Truy vấn lồng là những câu lệnh mà trong thành phần WHERE có chứa thêm một câu lệnh SELECT khác nữa. Câu lệnh này thường gặp khi dữ liệu cần thiết phải duyệt qua nhiều lần. Đây là một trong những...

SQL Server - Lệnh UPDATE

SQL Server - Lệnh UPDATE

Chức năng: cho phép người dùng cập nhật giá trị các thuộc tính trên các dòng của bảng dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu.

T SQL - Cấu trúc IF ... ELSE ...

T SQL - Cấu trúc IF ... ELSE ...

Câu lệnh IF ... ELSE ... Là một cấu trúc điều kiện, cho phép chúng ta thực hiện hoặc bỏ qua một hay nhiều lệnh dựa trên điều kiện đã chỉ định.

T SQL - Cấu trúc WHILE

T SQL - Cấu trúc WHILE

Câu lệnh WHILE là một cấu trúc lặp sẽ thực hiện các thao tác lặp cho đến khi biểu thức điều kiện trong câu lệnh WHILE có giá trị Fasle. Biểu thức điều kiện lặp lại có thể là một câu lệnh SELECT

SQL Server - Mệnh đề WHERE

SQL Server - Mệnh đề WHERE

Chức năng : Rút trích các dòng dữ liệu từ các quan hệ tham gia truy vấn thỏa mãn điều kiện trong mệnh đề WHERE. Các biểu thức trong mệnh đề WHERE tương ứng với các điều kiện của phép chọn trong đại...

Giới thiệu SQL Server

Giới thiệu SQL Server

Giới thiệu chung SQL (Structured Query Language, đọc là "sequel") là tập lệnh truy xuất trên cơ dữ liệu (CSDL) quan hệ. Ngôn ngữ SQL, được IBM sử dụng đầu tiên trong hệ quản trị CSDL Sytem R vào...

SQL Server - Lệnh INSERT

SQL Server - Lệnh INSERT

Chức năng: cho phép thêm một hoặc nhiều dòng dữ liệu vào bảng đã tạo sẵn trong cơ sở dữ liệu.

SQL Server - Constraints

SQL Server - Constraints

Trong một CSDL, luôn luôn tồn tại rất nhiều mối liên hệ ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa các thuộc tính của một quan hệ, giữa các bộ giá trị trong một quan hệ và giữa các thuộc tính của các bộ giá trị...

T SQL - Cấu trúc CASE

T SQL - Cấu trúc CASE

Biểu thức CASE là một biểu thức điều kiện được áp dụng bên trong một biểu thức khác. CASE trả về các giá trị khác nhau tùy thuộc vào điều kiện.

ManhDanBlogs